WE LOVE VANDON !!!


 
IndexCalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Keywords
thanh người trần nghe tieng sinh tuong hoac tham trọng tren minh tuyen liet chien cung viet dang giấc 2011 trung toan ngay chuan cách truong
Latest topics
» Họp lớp tại Đầm Sen 21.07.12
Mon Jul 23, 2012 8:12 pm by admin

» [Download] Date Warp - Gal game dành cho các bạn gái =]]
Sun Jul 15, 2012 4:43 am by shikan

» Charles (Poreotics) W.O.D
Tue Jun 26, 2012 6:00 am by admin

» Matt Nguyen (Dumbo, Poreotics) W.O.D
Sun Jun 10, 2012 7:42 am by HLH_Eminem

» Jet Li (Poreotics) W.O.D
Sun Jun 10, 2012 7:38 am by HLH_Eminem

» PoreoticS- Xem ung ho
Sun Jun 10, 2012 7:34 am by HLH_Eminem

» Phút giây ngày ấy
Thu Jun 07, 2012 7:28 pm by admin

» Clip buổi họp mặt cựu Học Sinh Vân Đồn 20 11 2010
Thu Jun 07, 2012 7:25 pm by admin

» [Giới thiệu] Lớp 10a11-Trưng Vương
Thu Dec 01, 2011 1:11 am by admin

November 2014
MonTueWedThuFriSatSun
     12
3456789
10111213141516
17181920212223
24252627282930
CalendarCalendar
Affiliates
free forum

Share | 
 

 NGỮ PHÁP TIẾNG ANH 9

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
admin
Admin


Tổng số bài gửi: 229
Join date: 13/01/2011
Age: 18
Đến từ: Bảo Lộc

Bài gửiTiêu đề: NGỮ PHÁP TIẾNG ANH 9   Sat Feb 12, 2011 8:54 pm

WISH

Trong bài này chúng ta sẽ học về cách sử dụng động từ WISH với nghĩa là : ước, mong ước.
Công thức như sau:
Mệnh đề đi sau wish phải giảm thì
Nguyên tắc giảm thì là chỉ việc lấy động từ gần chủ từ nhất lui về 1 cột (nếu là bất qui tắc) và thêm ed nếu là động từ bình thường.Nhưng nhớ là đối với to be thì dùng were cho tất cả các ngôi dù số ít hay số nhiều.
He is...=> he were
Nói lý thuyết thì mơ hồ nhưng trong thực tế các bạn chỉ cần nắm vững 2 kỹ năng làm bài ứng với 2 dạng đề thường cho của WISH
Dạng 1:
Chia động từ trong mệnh đề đi sau wish:
Dạng này có 2 hình thức là : chia động từ trong ngoặc hoặc trắc nghiệm. Tuy vậy cách thức làm vẫn giống nhau.
Cách làm như sau:
Giảm thì
Tức là tưởng tượng khi chưa có wish thì ta chia động từ trong câu đó như thế nào, rồi chỉ việc giảm thì xuống là xong.
Ví dụ:
I wish I (can) go out.
Bình thường là dùng can, giảm xuống 1 cột thành could
=> I wish I could go out.
Dạng 2:
Viết lại câu dùng wish:
Dạng này tùy theo mức khó dễ được chia làm 3 cấp độ
Cấp độ 1:
Đây là loại dễ nhất, khi làm chỉ việc viết ngược lại câu đề và giảm thì là xong
Ví dụ:
I don’t have a dog. ( tôi không có 1 con chó )
I wish…..
Ước ngược lại:
I wish I had a dog.(tôi ước gì tôi có 1 con chó )
I can’t swim.(tôi không biết bơi)
I wish…..
Viết ngược lại :
I wish I could swim. (tôi ước gì tôi biết bơi)
Cấp độ 2:
Cấp đô này khó hơn và thường bao gồm mệnh đề.
Cách làm:
Chọn 1 mệnh đề chủ yếu làm giống như trên cấp độ 1 còn mệnh đề còn lại biến thành to inf.
Ví dụ:
I can’t have my bike repaired because I don’t have enough money. ( tôi không thể sửa xe vì không đủ tiền)
I wish…..
I wish I had enough money to have my bike repaired. ( tôi ước có đủ tiền để sửa xe)
Cấp độ 3:
Đây là cấp độ khó nhất đòi hỏi phải hiểu nguyên lý sâu xa của cấu trúc này :
- Chỉ sự mong muốn của người nói, bạn cứ đọc lên và thấy người nói muốn gì (hoặc không muốn gì ) thì ta chọn chính động từ thể hiện ý muốn đó làm động từ chính :
Ví dụ:
It is nice to get good marks ( nó thì tuyệt khi được điểm cao ) vậy là ta thấy người nói muốn có điểm cao (get.....) nên ta chọn động từ này làm động từ chính, còn các yếu tố khác bỏ hết.
-> I wish I got good marks
It is boring to sit here (ngồi đây chán quá) -> người nói không muốn ngồi đây (sit)
-> I wish I didn't sit here (tôi không muốn ngồi đây)

-Đối với câu mệnh lệnh thì bạn phải dùng chủ từ "you"
Ví dụ:
go out! (đi ra !) -> tôi muốn bạn đi ra
-> I wish you went out
I like to pass the exam ( tôi muốn thi đậu)
Câu này nếu bạn nào máy móc theo kiểu cấp độ 1 thì sẽ sai ngay
I wish I didn’t pass the exam (sai) vì ước muốn của ngưoi đó là thi đậu chứ đâu phải thi rớt !
=> I wish I passed the exam (đúng)
.
BÀI TẬP ÁP DỤNG
1)There isn't any water
I wish............
2)I can't buy a car because I don't have enough money
I wish............
3) I am short so I can't reach the light
I wish............
4)I want to go out
I wish............
5)I'd like to pass the exam
I wish............
6)I don't want to have bad marks
I wish............
7)Don't go out !
I wish............
8)Don't be silly !
I wish............
9)Open your box ,please
I wish............
10)It's boring to sit here alone
I wish............

BÀI GIẢI : http://www.tienganh.com.vn/showthread.php?p=175085#post175085
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://welovevd.forumvi.com
admin
Admin


Tổng số bài gửi: 229
Join date: 13/01/2011
Age: 18
Đến từ: Bảo Lộc

Bài gửiTiêu đề: NGỮ PHÁP TIẾNG ANH 9   Sat Feb 12, 2011 9:09 pm

NGỮ PHÁP


I. The past simple tense (thì quá khứ đơn)

1. Cách dùng:
+ Diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
E.g. My parents went to Ho Chi Minh city last night
The boys came to see me yesterday
+ Diễn tả hành động, sự việc xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ bây giờ chấm dứt.
E.g. He served in the Army from 1978 to 1988.
Her father worked in a factory for 10 years.
+ Diễn tả hành động có tính thói quen trong quá khứ, bây giờ không còn nữa.
E.g. When I was young, I went to the cinema every week
Each week we trekked to the big house.
+ Diễn tả một loạt các hành động nối tiếp nhau trong quá khứ
E.g. He walked into the room and turned on the light.
I got up, switched off the radio and sat down again.

2. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn (các trạng từ chỉ thời gian đi liền với thì)
- yesterday, yesterday morning/ afternoon/ evening
- last night/ week/ month/ year
- last + thứ trong tuần: Monday, Tuesday ... ; last Monday ....
- last + mùa trong năm: summer, fall ... ; last summer ...
- in + năm đã qua: 1988, 2008 .....; in 2008 ...
- khoảng thời gian + ago (a week ago, two days ago ...)
- the other day (ngày nọ)

3. Phân loại:
Thì quá khứ đơn được chia làm ba thể:

a) Affirmative form (Thể khẳng định)
* Đối với động từ To be:
S + WERE/ WAS ...
- Nếu chủ ngữ là: I/ he/ she/ it và danh từ số ít: was
- Nếu chủ ngữ là: we/ they/ you và danh từ số nhiều: were
E.g. I was at home last night.
My parents were at school yesterday.
* Đối với những động từ thường có quy tắc, thường thêm ed
E.g. clean → cleaned
- Nếu động từ tận cùng là e, ta chỉ thêm d mà thôi.
E.g. live → lived
- Nều động từ tận cùng là một phụ âm + y, đổi y thành i + ed
E.g. study → studied
- Nếu động từ có một âm tiết mà tận cùng là một nguyên âm + phụ âm (ngoại trừ phụ âm w, y) ta gấp đôi phụ âm rồi thêm ed
E.g. stop → stopped
* Đối với những động từ bất quy tắc: học thuộc lòng theo bảng động từ bất quy tắc và sử dụng đúng hình thức quá khứ của nó ở cột hai.
E.g. My father bought a new car yesterday.

b) Negative form (Thể phủ định)
* Đối với động từ To be
S + WERE/ WAS + NOT ...
E.g. She was not at home yesterday.
* Đối với tất cả động từ thường và động từ bất quy tắc, ta dùng:
S + DID NOT + V(inf) ...
E.g. I did not see her in school yesterday afternoon.

c) Interrogative form (Thể nghi vấn)
* Đối với động từ To be:
WAS/ WERE + S ....?
E.g. Were you at club last night?
- Với câu hỏi có từ để hỏi: Where, When, Why, ....
WHERE/ WHEN/ WHY + WAS/ WERE + S ....?
E.g. When were you there?
* Đối với động từ thường:
DID + S + V(infinitive)....?
E.g. Did you go to the cinema last night?
- Với câu hỏi có từ để hỏi:
WHEN/ WHERE/ WHY + DID + S + V(inf) ...?
E.g. Where did you go last night?

**Cách phát âm đuôi ed
- Những động từ có quy tắc tận cùng là âm /t/ và /d/, khi thêm đuôi ed ta đọc là /id/
need /ni:d/ => needed /ni:did/
- Những động từ có quy tắc tận cùng là âm /k/, /p/, /f/, /s/, ch, sh khi thêm đuôi ed, ta đọc là /t/
- Những động từ có quy tắc kết thúc là những âm còn lại, khi thêm đuôi ed, ta đọc là /d/
played /plei/=> played /pleid/

II. The simple past tense in wish - clause (Thì quá khứ đơn trong mệnh đề Wish)
(câu mong ước); được dùng khi người nói mong ước điều trái ngược với thực tế

1. Mong ước ở hiện tại (mong thay đổi việc gì ở hiện tại):
S(1) + WISH/ WISHES + S(2) + V (past simple) ....
Chú ý: Động từ tobe chỉ dùng dạng ‘were'
E.g. I don't have enough time to finish my exam.
=> I wish I had enough time to finish my exam.

2. Mong ước trong tương lai (mong điều gì sẽ xảy ra hoặc muốn ai đó làm việc gì trong tương lai):
S(1) + WISH/ WISHES + S(2) + WOULD/ COULD + V ....
E.g. She will not tell me.
=> I wish she would tell me.

3 . Mong ước trong quá khứ (thể hiện sự hối tiếc điều gì đã xảy ra trong quá khứ):
S(1) + WISH/ WISHES + S(2) + HAD + P2 ...
E.g. I wish I hadn't eaten so much ice cream. (= but I ate so much ice cream)

Trích:

I.If only: giá mà,ước gì.
Dùng để tả các tình huống như hy vọng,ước ao,hối tiếc về việc gì đó...tuỳ theo thì mà dùng với nó.
Cần nhớ: Mệnh đề if only có thể đặt một mình hoặc có thể đặt thêm các mệnh đề khác theo sau tuỳ ý của câu.
a)If only + will: Dùng ở thì hiện tại để diễn tả niềm hy vọng.
If only + S + simple present (mệnh đề if only đứng một mình)
Ví dụ:
If only he passes B level of English.
(Giá mà cậu ta đậu trình độ B tiếng Anh)
If only + S + present tense, S + will + V
Ví dụ:
If only he passes B level of English, his parents will open a big party.
(Giá mà cậu ta đậu được trình độ B tiếng Anh thì cha mẹ cậu ta sẽ mở tiệc lớn.
If only + S + will + V, S + will + V.
Ví dụ:
If only he will pass B level of English,his parents will open a big party.
(Giá mà cậu ta sẽ đậu được trình độ B tiếng Anh thì cha mẹ cậu ta sẽ mở tiệc lớn)--->Chỉ sự hy vọng

b)If only + simple past or past perfect.: để diễn tả một niềm ước ao hối tiếc việc gì,mà việc đó đã xảy ra trong quá khứ rồi.
If only + S + simple past tense.
hoặc
If only + S + past perfect tense.
VD:
If only he didn't drink too much wine.
If only he hadn't said: "liar".



III. Used to + inf


1. Ý nghĩa:
Nói về thói quen và tình trạng trong quá khứ bây giờ đã chấm dứt
Ex:
- I used to go to school on time, but now I am always late


2. Các trường hợp ko dùng “Used to”
Ko dùng để nói đến việc xảy trong quá khứ có thời điểm xác định, hoặc kéo dài trong bao lâu, hoặc xảy ra bao nhiêu lần
.
Ex:
* I worked very hard last month. I used to work very hard last month
* I lived in Da Nang for 13 years. I used to live in Da Nang for 13 years
* I went to Illinois 3 times last summer. I used to go to Illinois 3 times last summer

3. Vị trí trong câu quyết định trạng thái ý nghĩa:
* Thân mật: She always used to make a mess in her room.
* Trang trọng: He used always to be my boss.


“Used to + Inf” hoàn toàn khác nghĩa với “To be Used to + Ving”
TO BE USED TO + Ving: quen thuộc, thành thạo, có nhiều kinh nghiệm, kô còn xa lạ với ...
Ex: I am used to living by myself now, but it was hard at first.
= It took me a while before I was completely used to living by myself.


- Get/Become/Grow có thể đứng trước USED TO + Ving thay cho To BE: nghĩa hoàn toàn giống nhau:
Ex: She will soon get used to driving.
Little by little, the daughter in law became used to her new family.
- Trường hợp đặc biệt: USED được dùng như 1 tính từ để bổ sung nghĩa cho trạng từ QUITE/VERY:
Ex: My father is quite used to his Camry.


Dễ nhớ:
+ Thấy Ving sau use(d) => hiện tại, nghĩa là kinh nghiệm, quen thuộc => "to be/get/become/grow" chia ở hiện tại
+ Thấy Infi trước Use(d) => quá khứ, thói quen bây giờ kô còn nữa => kô có To Be, chỉ có động từ Use chia ở quá khứ là "Used"
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://welovevd.forumvi.com
 

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH 9

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

 Similar topics

-
» hùng bá lậu tiếng việt
» Công thức và cách sử dụng của các thì trong tiếng anh
» [Truyện dịch theo request] Ciel - The last autumn story>> update chap 1
» [Game] Chế hình nhóc edogawaconan@10
» My Boyfriend is a Vampire >>> Chap 3

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
WE LOVE VANDON !!! ::  :: -